[Hướng dẫn] Căn bản Android cho người mới bắt đầu.

Thảo luận trong 'Android' bắt đầu bởi Con Ma, 16/6/12.

  1. Con Ma

    Con Ma <img src='http://darkst1.xtgem.com/images/c1.gif'

    Tham gia ngày:
    21/5/12
    Bài viết:
    1,687
    Đã được thích:
    673
    Điểm thành tích:
    153
    Nghề nghiệp:
    Notthing
    Nơi ở:
    Hell
    Do số lượng người dùng Android đang tăng và số người biết sử dụng kô nhiều nên topic này sẽ hướng dẫn một số thao tác căn bản thường gặp trong quá trình sử dụng Android.

    Do kô có thời gian nên mỗi ngày sẽ làm 1 bài.




    1. Nhạc chuông, báo thức, notification
    2. Ẩn folder hình trong Galery
    3. Khóa màn hình có bảo mật
    4. Điều chỉnh âm thanh (nhạc chuông, tin nhắn, thông báo, ...)
    5. Cài đặt ứng dụng từ PC vào thiết bị Android.
    6. Thêm / loại bỏ các tài khoản sử dụng trong Android.



    Ẩn các folder ảnh trong Galery.
    1/

    [h=2]Ẩn các folder ảnh trong Galery.[/h] Theo mặc định các folder nào chứa ảnh hoặc video đều hiện lên trong Galery của Android. Để ẩn các folder này trong Galery các bạn làm như sau :

    Tạo file .nomedia và copy file này vào trong folder có chứa ảnh

    [​IMG]

    Bạn có thể tạo file này bằng cách tạo 1 file bất kỳ (123.txt chẳng hạn) rồi đổi tên và phần mở rộng thành .nomedia (nếu bạn tạo file trên máy tính thì phải copy vào đt mới đổi tên được).

    2/
    [h=2]Khóa màn hình[/h]
    Android cung cấp cho bạn 3 cách thức khóa màn hình có bảo mật. Để dử dụng chúng bạn làm như sau :

    [​IMG] [​IMG]
    Vào Settings -> chọn Location & security -> Change screen lock


    Màn hình Screen lock security có 4 lựa chọn :
    None : Kô sử dụng khóa màn hình.
    Pattern : Sử dụng khóa mô hình.
    PIN : Sử dụng khóa số.
    Password : Sử dụng mật khẩu (bao gồm các ký tự có trên bàn phím).




    1. Pattern
    [​IMG] [​IMG]
    Bạn vẽ mô hình mà bạn thích thông qua 9 điểm trên màn hình, vẽ mô hình phải đi qua ít nhất là 4 điểm.
    Vẽ xong chọn Continue -> bạn vẽ lại một lần nữa để xác nhận và chọn Confirm để kết thúc.


    2. PIN
    [​IMG] [​IMG]
    Bạn chọn một dãy số (tối thiểu là 4 số và tối đa là 16 số), chọn xong thì Continue -> nhập lại dãy số một lần nữa và Confirm để kết thúc.


    3. Password
    [​IMG] [​IMG]
    Bạn nhập vào password (tại đây bạn có thể đánh cả số, chữ và các ký tự đặc biệt), nhập xong chọn Continue -> nhập lại password một lần nữa và Confirm để kết thúc.


    Từ bây giờ máy bạn đã khác trước, nếu đánh sai pass 5 lần thì Android sẽ khóa màn hình trong vòng 30s và hỏi email của bạn trong lần mở khóa kế tiếp.

    3/
    [h=2]Thay đổi nhạc chuông, nhạc báo thức.[/h]Thay đổi nhạc chuông, nhạc báo thức.



    Cách thay đổi nhạc chuông, nhạc báo thức cho điện thoại Android như sau :

    Để thay đổi nhạc chuông bạn tạo folder trong thẻ nhớ như sau :
    /sdcard/media/audio


    Trong folder audio bạn tạo 3 folder đặt tên lần lượt :
    alarms (chứa nhạc chuông báo thức),
    notifications (chứa nhạc chuông báo tin nhắn hoặc các nhắc nhở trên máy),
    ringtones (chứa nhạc chuông điện thoại).


    Copy nhạc vào các folder tương ứng với mục đích sử dụng.

    [​IMG] [​IMG] [​IMG] [​IMG]

    4/
    Điều chỉnh âm thanh trên Android
    Để chỉnh âm thanh trên Android bạn vào : Settings >> Sound
    [​IMG]
    1. Sound

    Sound settings chọn Volume
    [​IMG] [​IMG] [​IMG]
    2. Sound settings

    Một số tùy chọn trong phần này gồm :
    Silent mode : bật / tắt chế độ im lặng của máy.
    Vibrate : tùy chọn các chế độ rung.
    Volume : chỉnh âm lượng máy.
    Phone ringtone : tùy chọn nhạc chuông.
    Notification ringtone : tùy chọn nhạc notification (tin nhắn, email, nhắc nhở, ...)
    Blink notification light : bật / tắt chức năng nhấp nháy đèn led khi có thông báo (notification).
    Always enable notification light : bật / tắt đèn led khi màn hình mở.
    Charging light : bật / tắt đèn led (màu hổ phách) khi sạc pin.
    Audible selection : bật / tắt âm thanh khi lựa chọn trên màn hình (việc tick vào checkbox).
    Audible touch tones : bật / tắt âm bàn phím.
    Screen lock sounds : bật / tắt âm thanh khi khóa máy.
    Low battery sound : bật / tắt âm thanh báo pin yếu.
    Haptic feedback : bật / tắt rung khi nhấn phím trên màn hình.




    Sau khi chọn Volume, màn hình điều chỉnh Volume sẽ hiện lên, các bạn tùy chọn âm lượng thích hợp cho từng mục.
    [​IMG]
    3. Volume
    Volume
    Ringtone : âm lượng nhac chuông.
    Media : âm lượng nhạc, film, game.
    Alarm : âm lượng chuông báo thức.
    Notification : âm lượng nhac thông báo (tin nhắn, email, nhắc nhở, ...).
    Use incoming call volume for notifications : đánh dấu vào đây nếu bạn dùng âm lượng của nhạc chuông (ringtone) chung với âm lượng thông báo (notification).
    4/
    [h=2]Cài đặt các ứng dụng đã tải trong PC và máy.[/h]Để cài đặt các ứng dụng (file apk) trong máy tính các bạn phải kết nối thiết bị Android với máy tính sau đó chép file apk vào thẻ nhớ hoặc bộ nhớ của thiết bị (nếu kô dùng thẻ nhớ). Hoặc các bạn có thể down trực tiếp file .apk vào trong bộ nhớ điện thoại.

    Trong Android các bạn vào Settings > Applications
    [​IMG]
    Hình 1 : Settings

    Tại mục Applications các bạn tick vào dòng Unknown sources.
    [​IMG]
    Hình 2 : Applications

    Sau đó thoát khỏi màn hình Settings, vào bất kỳ 1 ứng dụng quản lý file (ASTRO chẳng hạn) tìm đến thư mục lưu ứng dụng trên thiết bị và click vào ứng dụng đó để cài đặt (Install)





    5/
    [h=2]Thêm / loại bỏ các tài khoảng trong Android (Gmail, Yahoo, FB, ...)[/h]Thêm hoặc loại bỏ các tài khoảng trong Android (Gmail, Yahoo, FB, ...)

    Đầu tiên vào Settings > Accounts & sync

    [​IMG]
    Hình 1 : Settings

    Tiếp theo trong phần cấu hình Accounts & sync :
    - Add account : nếu muốn thêm tài khoản.​
    - Click vào tài khoản đã có > Remove account : nếu muốn xóa bỏ tài khoản ra khỏi máy.​
    [TABLE="class: cms_table, width: 700"]
    [TR]
    [TD][​IMG][/TD]
    [TD][​IMG][/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]
    Hình 2.1 : Accounts & sync settings​
    [/TD]
    [TD]
    Hình 2.2 : Chi tiết 1 tài khoản​
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Background data : dữ liệu sẽ được cập nhật ở chế độ nền (ẩn với người sử dụng).
    Auto sync : ứng dụng sẽ đồng bộ dữ liệu một cách tự động.
    [/TD]
    [TD][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Nguồn : VN-Zoom.com